Công dụng chữa bệnh của cây hoa hòe

Còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mễ, hòe hoa. Tên khoa học Sophora japonica L. Thuộc họ cánh bướm Fabeceae (Papilionaceae).

Người ta dùng hoa hòe hay hòe hoa (Flos Sophorae japonicae) là hoa chưa nở phơi hay sấy khô của cây hòe. Nhiều khi người ta dùng cả quả hòe hay hòe giác (Fructus Sophorae japonicae).

Mô tả cây

Cây hoa hòe là một cây cao to 5-6m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét. Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng. Quả là một giáp dài hoặc hơi cong. Giữa các hạt quả hơi thắt lại. Mùa hòa: các tháng 7,8,9.
 
Công dụng chữa bệnh của cây hoa hòe
Công dụng chữa bệnh của cây hoa hòe

Phân bố, thu hái và chế biến.

Cây hòe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, vì trước đây người ta dùng để uống nước cho “mát” và dùng để nhuộm màu vàng. Hàng năm khả năng ta có thể thu mua được rất nhiều, thừa dùng trong nước. Nhưng gần đây nhu cầu xuất khẩu lớn cho nên ta đang phát triển trồng. Trồng bằng hạt hoặc bằng dâm cành. Sau 3-4 năm bắt đầu thu hoạch. Cây sống lâu, càng các năm sau thu hoạch càng cao. Hoa phải thu hoạch lúc còn nụ mới chứa nhiều hoạt chất. Phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học

Trong hoa hòe có từ 6-30% rutin (rutozit) Ru – tin là một glucozit, thủy phân sẽ cho quexitin hay quexetola C15H10O7, glucoza và ramnôza.
 
Trong quả cũng có rutin. Rutin là một chất có tinh thể hình trâm nhỏ màu vàng hay trắng vàng, tan trong 10.000 phần nước, 650 phần rượu, tan nhiều trong rượu metylic và dung dịch kiềm, không tan trong ête clorofoc và benzen. Khi tan trong dung dịch kiềm, vòng cromon bị phá, dung dịch có màu vàng, nhưng tính chất không ổn định, thêm axit vào có thể kết tủa.

Chú thích:

Rutin còn có thể chế từ lúa mạch ba góc, hoặc một loài bạch đàn (Eucalyptus macrohyncha) chưa thấy trồng ở nước ta.

Tác dụng dược lý

Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ perméabilité có nghĩa là thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất có tính chất đó nữa như esculozit, hesperidin (trong vỏ cam) v.v…
 
Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C mà có, gần đây mới phát hiện sự liên quan đối với vitamin P.
 
Theo Parrot cơ chế, tác dụng của vitamin P như sau: vitamin P là giảm sự phá hủy của adrenalin trong cơ thể. Đồng thời Parrot cũng phát hiện rằng adrenalin cũng có tác dụng tăng sức chịu đựng của mao mạch, những tác dụng này đối với huyết áp lại không giống, cần tiêm trước 10 đến 30 phút trước thì tác dụng mới xuất hiện và kéo dài vài giờ. Do đó Parrot cho rằng vitamin P cản trở sự phá hủy của adrenalin trong cơ thể vì thế sức chịu đựng của mao mạch tăng cường.
 
Theo Hoàng Chiêu Đức (Trung nam y học tạp trí,   1952).
  • Nước sắc hoa hòe đã lọc bỏ rutin đi rồi vẫn làm giảm huyết áp của chó đã gây mê.
  • Có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập của ếch.
  • Có tác dụng kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột,
Một tác giả khác (Trung Quốc, 1952) có nghiên cứu trên tử cung có thai đều thấy có tác dụng kích thích và đối với chó gây mê có tác dụng lợi tiều tạm thời.

Công dụng và liều dùng

Tính chất hoa hòe theo tài liệu cổ: Hoa vị đắng tính bình, quả vị đắng tính hàn. Hoa vào 2 kinh can và đại tràng. Quả vào kinh can. Có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết (hoa). Quả tính chất như hoa nhưng có thể gây ra thai. Dùng chữa xích bạch ly, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam, phụ nữ băng huyết.
 
Hiện nay nhân dân ta dùng hoa hòe để làm thuốc cầm máu, dùng trong những bệnh ho ra máu, đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết, ruột chảy máu. Ngày uống 5-20g dạng thuốc sắc.
 
Rutin thường dùng cho bệnh nhân bị cao huyết áp mà mao mạch dễ vỡ, đứt, để đề phòng đứt mạch máu ở não, xuất huyết cấp tính do viêm thận, xuất huyết ở phổi mà không rõ nguyên nhân, còn có tác dụng đối với bệnh cao huyết áp. Rutin thường được chế thành thuốc viên có 0,02g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên hoặc 2 viên (0,06-0,12g một ngày).
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.